CÁC HUYỆT VÙNG ĐẦU LIÊN QUAN ĐẾN 14 ĐƯỜNG CHÂM CỨU DA ĐẦU CHUẨN HÓA THEO TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI (đang update)

5 huyệt: Tứ thần thông Ex-HN-1, Bách hội DU-20, Hàm yến G.B.-4, Huyền ly G.B.-6, Khúc tân G.B.-7

ĐƯỜNG MS6: Đường chéo đỉnh-thái dương trước – Từ huyệt Tứ thần thông Ex-HN-1 đến huyệt Huyền ly G.B.-6

TỨ THẦN THÔNG (EX-HN-1)

VỊ TRÍ

Bốn huyệt ở đỉnh đầu, nhóm huyệt này nằm xung quanh huyệt Bách hội DU-20, cách huyệt Bách hội DU-20 phía trước, phía sau và hai bên 1 thốn.1,3,5,6,7

CÁCH XÁC ĐỊNH

  • Đầu tiên, xác định huyệt Bách hội DU-20 nằm ở điểm cao nhất trên đầu, chỗ nối hai đỉnh tai và đường dọc giữa đầu. Phương pháp xác định khác: Lấy huyệt Bách hội DU-20 nằm cách chân tóc trước 5 thốn và chân tóc sau 7 thốn. Huyệt Tứ thần thông EX-HN-1 hình thành một nhóm các huyệt xung quanh Bách hội DU-20 có hình ngôi sao: hai huyệt nằm cách mạch Đốc mỗi bên 1 thốn, hai huyệt còn lại nằm cách Bách hội DU-20 phía trước và phía sau 1 thốn.5
  • Nếu chân tóc trước khó xác định thì lấy khoảng cách giữa Bách hội DU-20 và điểm chính giữa hai lông mày là 8 thốn.6

CÁCH CHÂM

Châm ngang, sâu 0,5-1 thốn, hướng đến huyệt Bách hội DU-20.5

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

HUYỀN LY (G.B.-6)

VỊ TRÍ

Ở vùng thái dương, trong chân tóc, chỗ nối ¼ dưới và ¾ trên của đường nối từ huyệt Đầu duy ST8 đến huyệt Khúc tân G.B.-7,5,6 giữa huyệt Huyền lư G.B.-5 và huyệt Khúc tân G.B.-77,8.

CÁCH XÁC ĐỊNH

Đầu tiên, xác định hai huyệt tham chiếu: Huyệt Đầu duy ST-8 (cách đường giữa đầu 4,5 thốn và trong chân tóc trước 0,5 thốn, ở góc trán) và huyệt Khúc tân G.B.-7 (chỗ lõm ngang đỉnh tai, trong chân tóc thái xương quanh tai). Sau đó chia đoạn hơi cong giữa hai huyệt này này thành 4 phần, huyệt Huyền ly G.B.-6 nằm ở chỗ nối ¾ trên với ¼ dưới của đoạn này.5

CÁCH CHÂM

Châm ngang (dưới da), sâu 0,3-1,5 thốn theo hướng xương chẩm hoặc hướng đến vùng đau hoặc vùng bệnh.5

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Chú thích: Circumauricular hairline: Chân tóc quanh tai; ST-8: Huyệt Đầu duy; G.B.-7: Huyệt Khúc tân

ĐƯỜNG MS7: Đường chéo đỉnh-thái dương sau – Từ huyệt Bách hội DU-20 đến huyệt Khúc tân G.B.-7

BÁCH HỘI (DU-20)

VỊ TRÍ

Chỗ lõm ở đỉnh đầu, trên đường dọc giữa đầu6, giao điểm đường nối hai đỉnh tai và đường dọc giữa đầu5,6,7,8, cách chân tóc trước 5 thốn, cách chân tóc sau 7 thốn5,6,7.

CÁCH XÁC ĐỊNH

Có để xác định bằng một trong các cách sau

  • 1. Nếu chân tóc khó xác định thì xác định huyệt Bách hội DU-20 nằm cách điểm giữa hai cung mày phía trên 8 thốn và cách ụ chẩm ngoài phía trên 6 thốn6.
  • 2. Kẻ một đường dọc theo trục dài của tai (từ điểm giữa vành tai đến điểm giữa đỉnh đầu), huyệt Bách hội DU-20 nằm hơi phía sau đỉnh đầu6.
  • 3. Nếu chân tóc trước khó xác định thì đặt gốc bàn tay lên điểm giữa hai cung mày và ụ chẩm ngoài, đồng thời hướng hai ngón tay giữa vào nhau; Bách hội DU-20 nằm cách phía sau điểm hai ngón tay giữa gặp nhau 1 thốn6.
  • 4. Kỹ thuật dạng tay: Đặt hai tay lên hai bên đầu, ngón tay út ở đỉnh tai. Hai ngón cái hợp lại với nhau trên đường giữa đầu và xác định huyệt Bách hội DU-20 nằm ở chỗ lõm nông trên đỉnh đầu5.

CÁCH CHÂM

Châm ngang, dưới da, sâu 0,5-1 thốn hướng ra sau (tả pháp) hoặc hướng ra trước (bổ pháp).5 Chú ý: Ấn vào các huyệt ở đầu sau khi rút kim để tránh chảy máu.5

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Chú thích: Apex off the ear: Đỉnh tai; Anterior hairline: Chân tóc trước; Posterior hairline: Chân tóc sau

Vì có nhiều người hỏi về cách xác định chính xác huyệt này nên tôi xin nêu thêm

Muốn xác định chuẩn huyệt này cần sử dụng phương pháp ‘cốt độ pháp’ (phương pháp chia các đoạn cơ thể thành từng phần bằng nhau, mỗi phần tương đương 1 thốn) + xác định các mốc giải phẫu. Phương pháp này là chính xác nhất vì mốc giải phẫu là cố định, còn chân tóc thì thay đổi.

Dựa vào câu ”Nếu chân tóc khó xác định thì xác định huyệt Bách hội DU-20 nằm cách điểm giữa hai cung mày phía trên 8 thốn và cách ụ chẩm ngoài phía trên 6 thốn.”

  • Xác định mốc giải phẫu:
    • Điểm giữa trên gốc mũi (tức điểm Glabella, viết tắt là điểm G). Chỗ lõm nằm ở bờ dưới xương trán, phía trên gốc mũi, giữa hai cung mày (Martin 1956:442-443).
    • Ụ chẩm ngoài: Chỗ lồi cao nhất (nổi cao nhất) của xương chẩm.
  • Xác định cốt độ pháp: Khoảng cách từ điểm giữa hai cung mày đến ụ chẩm ngoài là 14 thốn (tức 14 phần bằng nhau)
  • Sau đó lấy thước dây (thường dùng thước may) nối hai điểm này lại với nhau và xem nó dài bao nhiêu cm. Thường là khoảng 30-32cm. Giả sử đo được 32cm.
    • Vì huyệt Bách hội nằm cách điểm giữa trên gốc mũi phía trên 8 thốn, ta lấy 32/14*8=18,29cm >> đo từ điểm giữa gốc mũi lên đỉnh đầu một đoạn dài 18,29 cm trên đường giữa, vị trí đó là huyệt.
    • Hoặc vì huyệt Bách hội nằm cách ụ chẩm ngoài phía trên 6 thốn, ta lấy 32/14*6=13,71cm >> đo từ ụ chẩm ngoài lên đỉnh đầu một đoạn dài 13,71 cm trên đường giữa, vị trí đó là huyệt.

KHÚC TÂN (G.B.-7)

VỊ TRÍ

Chỗ lõm ngang phía trước đỉnh tai,3,5,8 trong chân tóc thái dương quanh tai,1,5,6 giao điểm của đường ngang qua đỉnh tai và đường thẳng dọc bờ sau thái dương trước tai.5

CÁCH XÁC ĐỊNH

  • Sờ thấy chỗ lõm nhỏ phía trước đỉnh tai trong chân tóc thái dương quanh tai, là huyệt Khúc tân G.B.-75. Huyệt nằm ngang huyệt Giác tôn T.B.-20 và nằm trước huyệt này 1 khoát ngón tay.6,7,8
  • Huyệt Giác tôn T.B.-20 nằm ngay trên đỉnh tai5,6 khi gấp tai ra trước.6 Gấp tai, để phần sau của vành tai che phủ phần trước của vành tai. Chú ý không đẩy toàn bộ tai ra trước.6

CÁCH CHÂM

Châm ngang (dưới da), sâu 0,3-1,5 thốn,5 hướng về phía xương chẩm hoặc hướng đến vị trí bệnh/đau.5

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Chú thích: Anterior border of the ear: Bờ trước tai; Circumauricular hairline: Chân tóc quanh tai; T.B.-20: Huyệt Giác tôn

ĐƯỜNG MS10: Đường thái dương trước – Từ huyệt Hàm yến G.B.-4 đến huyệt Huyền ly G.B.-6

HÀM YẾN (G.B.-4)

VỊ TRÍ

Trong chân tóc vùng thái dương,5,6,7 chỗ nối ¼ trên và ¾ dưới của đoạn nối từ huyệt Đầu duy ST-8 đến huyệt Khúc tân G.B.-7.5,6,7

CÁCH XÁC ĐỊNH

Đầu tiên, xác định hai huyệt tham chiếu: Huyệt Đầu duy ST-8 (cách đường giữa đầu 4,5 thốn và trong chân tóc trước 0,5 thốn, ở góc trán) và huyệt Khúc tân G.B.-7 (chỗ lõm ngang đỉnh tai, trong chân tóc thái xương quanh tai). Sau đó chia đoạn hơi cong giữa hai huyệt này này thành 4 phần, huyệt Hàm yến G.B.-4 nằm ở chỗ nối ¼ trên với ¾ dưới của đoạn này. Nhìn chung, huyệt Hàm yến nằm trong chân tóc thái dương và phần trước của cơ thái dương, có thể cảm nhận được khi nhai.5

CÁCH CHÂM

Châm ngang, dưới da, sâu 0,5-1,5 thốn5,6, hướng ra sau7 đến xương chẩm hoặc đến vị trí bệnh/đau5. Lưu ý: Trong tất cả các huyệt nằm trong chân tóc, huyệt này có thể được châm theo bất kỳ hướng nào. Hướng châm phụ thuộc vào triệu chứng, nói cách khác, hướng kim tới vị trí đau đầu hoặc theo vị trí lan của đau, hoặc kết hợp châm xuyên đến các huyệt ở đầu khác. Nên châm kim sâu đến lớp mô dưới da, vào mô dưới niêm mạc gần với xương sọ, hơn là châm nông.6

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Hoàng Bảo Châu, Lã Quang Nhiếp. Châm cứu học, tập 1. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 1978.
  2. Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu. Bài giảng Y học cổ truyền, tập 2, tái bản lần thứ 4. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2005.
  3. Nghiêm Hữu Thành, Nguyễn Bá Quang. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. Giáo trình châm cứu. 2011.
  4. Phan Quan Chí Hiếu. Châm cứu học, tập 1 (sách đào tạo Bác sĩ Y học cổ truyền). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2007.
  5. Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.
  6. Peter Deadman, Kevin Baker and Mazin Al-Khafaji. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications, 2000.
  7. Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine.Essentials of Chinese Acupuncture. Foreign Languages Press, Beijing, China, 1980.
  8. The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine. Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points.Shandong Science and Technology Press, Jinan, China, 1990.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s