MỘT SỐ HUYỆT TRÊN KINH THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG (update 2016)

5 HUYỆT

HỢP CỐC L.I.-4, THỦ TAM LÝ L.I.-10, KHÚC TRÌ L.I.-11,
KIÊN NGUNG L.I.-15, NGHINH HƯƠNG L.I.-20 

HỢP CỐC (L.I.-4)

Đặc điểm:

Huyệt Nguyên. Một trong “Lục tổng huyệt” chủ trị bệnh lý vùng mặt, miệng.

Vị trí:

Ở mu bàn tay, giữa xương đốt bàn tay 1 và 2,1,2,3,5,7 chỗ lõm phía dưới2,5 bờ quay (bờ ngoài) xương đốt bàn tay 2,2,3,5,7 ngang chỗ nối thân với đầu gần (đầu trên) xương đốt bàn tay 21

Cách xác định:

  • Dạng ngón cái và ngón trỏ, lấy nếp gấp giữa đốt 1 và đốt 2 của ngón tay cái bên kia để vào chỗ mép da nối ngón trỏ và ngón cái tay đang dạng (hổ khẩu), áp đầu ngón cái lên mu bàn tay giữa 2 xương đốt bàn 1 và 2, đầu ngón cái ở đâu nơi đó là huyệt, ấn vào có cảm giác ê tức1,2,4,5,7
  • Hoặc vuốt giữa xương đốt bàn tay 1 và 2 lên đến góc tạo bởi hai đầu xương đốt bàn tay 1 và 2,3 huyệt nằm ở chỗ lõm phía dưới2,5 bờ quay của xương đốt bàn tay 22,3,5,7
  • Hoặc dạng ngón cái và ngón trỏ, lấy huyệt ở chỗ lõm giữa tĩnh mạch ngoài ở mu tay và xương đốt bàn tay 2, ngang với chỗ tiếp nối của thân với đầu trên xương bàn tay 21.

Chủ trị:

  • Đau tê bàn tay, ngón tay,1,2,3 đau cánh tay,1,4,7 đau vai,1,2,4 yếu liệt chi trên,1,8
  • Liệt mặt,1,2,3,4,7,8 sưng mặt,1,7 đau họng,1,4,7 đau răng,1,2,3,4,7,8 ù tai,1,2 viêm mũi,3 nghẹt mũi,3 chảy máu mũi,1,2 đau mắt đỏ,1,7
  • Đau đầu,1,2,3,4,7 cảm mạo,8 sốt không ra mồ hôi,1,2,7 hoặc ra nhiều mồ hôi,1,7 đau bụng,2,7 táo bón,2,7 kiết lỵ,2,7
  • Bế kinh,1,2,4,7 chậm chuyển dạ,7 đột quỵ,1,4 co giật,2

Cách châm:

Châm thẳng, sâu 0,5-1 thốn. Không châm cho phụ nữ có thai.

hop-coc
Peter Deadman, Kevin Baker and Mazin Al-Khafaji. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications, 2000 _ edited by phucdoan

THỦ TAM LÝ (L.I.-10)

Vị trí:

Chỗ lõm dưới huyệt Khúc trì 2 thốn,1,2,3,5,6,7,8 trên đường thẳng nối từ huyệt Dương khê đến huyệt Khúc trì,1,2,3,5,6 bờ sau cơ cánh tay quay (cơ ngửa dài)1,3 trên duỗi cổ tay quay dài,5 ấn vào thấy ê tức5,6.

Chủ trị:

  • Đau khuỷu tay,1,2 đau cẳng tay,1,2 đau vai,2,3,7 yếu liệt chi trên,1,2,3,7,8.
  • Đau bụng,1,7 nôn mửa,1,3,7 nấc,3 tiêu chảy,7 đau răng,2,3 say tàu xe,3

Cách châm:

Châm thẳng hoặc nghiêng, sâu 0,5-1 thốn.

di10_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Chú thích: Extensor carpi radialis longus, Cơ duỗi cổ tay quay dài; Anatomical snuffbox, Hõm lào giãi phẫu; Cubital crease, Nếp gấp khuỷu tay; L.I.-5, huyệt Dương khê; L.I.-11, huyệt Khúc trì.

KHÚC TRÌ (L.I.-11)

Đặc điểm:
Huyệt Hợp thuộc Thổ. Huyệt “Bổ” của kinh Đại trường.

Vị trí:

Gấp khuỷu tay, huyệt nằm trong chỗ lõm ở phía ngoài cùng nếp gấp khuỷu,1,2,3,4,5,6,7 giữa đầu ngoài cùng nếp gấp khuỷu và lồi cầu ngoài xương cánh tay5,8.

Chủ trị:

  • Đau khuỷu tay,1,3,4,7,8 đau cánh tay,1,3,7,8 yếu liệt chi trên,1,2,3,4,7,8
  • Sốt,1,3,4,7,8 đau họng,2,4,7 dị ứng mẩn ngứa,1,3,4 mụn nhọt,1,2,4 viêm da,1,4 lao hạch,2,7
  • Đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy do nhiễm trùng,1,7 kiết lỵ,7

Cách châm:
Châm thẳng, sâu 1-1,5 thốn.

di11_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Chú thích: Cubital crease, Nếp gấp khuỷu tay; Lateral epicondyle, mỏm lồi cầu ngoài; Olecranon, mỏm khuỷu.

KIÊN NGUNG (L.I.-15)

Vị trí:

Chỗ lõm phía trước1,5,6,7-dưới2,6,7 mỏm cùng vai, giữa bó trước và bó ngoài của cơ delta1,3 huyệt nằm trong khe giữa mỏm cùng vai và mấu chuyển lớn xương cánh tay,1,8  

Cách xác định:
Dạng cánh tay, có hai chỗ lõm trên khớp vai, lấy huyệt ở chỗ lõm phía trước1,7,8 bờ trước mỏm cùng vai1,7

Chủ trị:
Đau vai,1,2,3,7 đau cánh tay,1,2,7 teo cơ delta,3 yếu liệt chi trên,1,3,7

Cách châm:

Châm thẳng sâu 0,5-1,5 thốn vào khe giữa mỏm cùng vai và mấu chuyển lớn xương cánh tay, hoặc châm kim hướng dọc theo xương cánh tay xuống huyệt Tý nhu.

di15_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Chú thích: Scapular spine, Gai vai; Acromio-clavicular joint, Khớp cùng vai-đòn; Calavicle, Xương đòn; Anterior extremity of the acromion, Đầu ngoài cùng phía trước của mỏm cùng vai; Deltoid, anterior fibers, Cơ delta, bó trước; Deltoid, lateral fibers, Cơ delta, bó ngoài; Deltoid, posterior fibers, Cơ delta, bó sau; Abduct arm, dạng cánh tay.

NGHINH HƯƠNG (L.I.-20)

Vị trí:

Giao điểm của đường ngang qua chân cánh mũi và rãnh mũi miệng,1,3,4 cách phía ngoài chân cánh mũi 0,2 thốn.2

Các tài liệu nước ngoài (Trung, Anh) viết: huyệt là giao điểm của đường ngang qua điểm giữa bờ ngoài cánh mũi và rãnh mũi môi (rãnh mũi miệng),5,6,7,8

Chủ trị:

  • Sổ mũi,1,2,3,4,7,8 ngạt mũi,1,2,3,4,7,8 chảy máu mũi,1,2,3,7,8
  • Liệt mặt,1,2,4,7,8 phù mặt,2,7 ngứa mặt,7 đau thần kinh sinh ba,8

Cách châm:
Châm thẳng, sâu 0,3-0,5 thốn hoặc châm chếch lên trên vào trong sâu 1 thốn.

di20_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Chú thích: Midpoint of the lateral border of the ala nasi, Điểm giữa bờ ngoài cánh mũi; Nasolabial groove, Rãnh mũi môi.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Hoàng Bảo Châu, Lã Quang Nhiếp. Châm cứu học, tập 1. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 1978.
  2. Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu. Bài giảng Y học cổ truyền, tập 2, tái bản lần thứ 4. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2005.
  3. Nghiêm Hữu Thành, Nguyễn Bá Quang. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. Giáo trình châm cứu. 2011.
  4. Phan Quan Chí Hiếu. Châm cứu học, tập 1 (sách đào tạo Bác sĩ Y học cổ truyền). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2007.
  5. Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.
  6. Peter Deadman, Kevin Baker and Mazin Al-Khafaji. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications, 2000.
  7. Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine.Essentials of Chinese Acupuncture. Foreign Languages Press, Beijing, China, 1980.
  8. The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine. Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points.Shandong Science and Technology Press, Jinan, China, 1990.

2 thoughts on “MỘT SỐ HUYỆT TRÊN KINH THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG (update 2016)

  1. Bài và hình ảnh minh họa của tác giả rất rõ ràng dễ hiểu. Nhưng sao không tải hết tất cả các huyệt vị của từng đường kinh để chúng tôi là những người không có đủ điều kiện đến lớp có thể nghiên cứu. Chân thành cảm ơn.

    1. Vì hạn chế về mặt thời gian nên tạm thời không thể tham khảo và dịch, và cập nhật hết được nên mong các anh chị đồng nghiệp thông cảm

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s