HUYỆT VÙNG CHÂN (update 2016)

MỘT SỐ HUYỆT VÙNG CHÂN (12 HUYỆT)

Kinh Vị: Độc tỵ ST-35, Túc tam lý ST-36, Nội đình ST-44
Kinh Tỳ: Tam âm giao SP-6, Địa cơ SP-8, Âm lăng tuyền SP-9
Kinh Can: Thái xung LIV-2
Kinh Thận: Thái khê KID-3
Kinh Bàng quang: Ủy trung BL-40, Thừa sơn BL-57, Côn lôn BL-60
Kinh Đởm: Dương lăng tuyền G.B.-34

 

ĐỘC TỴ ST-35

Tên tiếng Anh: Calf’s Nose
Tên phiên âm: DU BI (dú bí)
Tên tiếng Trung: 犊鼻

Tên Huyệt

Huyệt ở vị trí có hình dạng giống cái mũi (tỵ) của con trâu, vì vậy gọi là Độc Tỵ (Trung Y Cương Mục).

VỊ TRÍ

Gấp gối, huyệt ở chỗ lõm bờ dưới xương bánh chè,1,2,3,5,6,7,8 bờ ngoài dây chằng bánh chè,1,5,6,7,8

ma35_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

doc-ty-st-35_cham-cuu
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

TÚC TAM LÝ ST-36

Tên tiếng Anh: Leg Three Miles
Tên phiên âm: ZU SAN LI (zú sān lǐ)
Tên tiếng Trung: 足三里

Tên Huyệt

“Lý” là thôn xóm, “tam lý” là ba xóm làng: Túc tam lý bao gồm Vị, Đại trường, Tiểu trường (Thủ tam lý bao gồm cả Tiểu trường và Đại trường). Huyệt Túc Tam Lý  liên quan đến khí của Trường Vị, là nơi hội của 3 phủ  Vị, Đại Trường, Tiểu Trường vì vậy mới gọi là Tam Lý.

Huyệt ở dưới lõm khớp gối 3 thốn, lại chữa 3 vùng trên, giữa và dưới của dạ dầy (Vị), vì vậy gọi là Túc Tam Lý (Trung Y Cương Mục).

Một truyền thuyết cho rằng: châm hoặc bấm huyệt Túc Tam Lý giúp cho binh lính đi bộ được hơn 3 (tam) dặm (lý) (trên 5 km) mà không bị mỏi.

VỊ TRÍ

Từ huyệt Độc tỵ (chỗ lõm bờ dưới xương bánh chè, bờ ngoài dây chằng bánh chè) đo xuống 3 thốn,1,2,3,4,5,6,7,8 huyệt nằm cách mào chày phía ngoài một khoát ngón tay (1 thốn),2,3,4,5,6,7,8 ngang bờ dưới lồi củ chày,1,5

Hoặc xác định huyệt ngang bờ dưới lồi củ chày và cách lồi củ chày phía ngoài 1 khoát ngón tay,1,5

ma36_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

THÁI XUNG LIV-3

Tên tiếng Anh: Great Rushing
Tên phiên âm: TAI CHONG (tài chōng)
Tên tiếng Trung: 太冲

TÊN HUYỆT

“Thái” hàm nghĩa ‘to, lớn’. “Xung” hàm nghĩa ‘mạnh mẽ, hăng hái, xiết, vọt lên’.

Huyệt là nơi nguyên khí cư ngụ, khí huyết đại thịnh là yếu đạo để khí thông hành, vì vậy gọi là Thái Xung (Trung Y Cương Mục).

Vị trí

Trên mu bàn chân, giữa xương đốt bàn chân 1 và 2,4,5,8 chỗ lõm phía trước chỗ nối hai đầu sau của xương đốt bàn chân 1 và 2,1,5,6,7 ngang chỗ nối thân với đầu sau xương đốt bàn chân 11,4

Cách xác định

Từ kẽ ngón chân 1 và 2, sờ dọc theo rãnh giữa hai xương đốt bàn chân 1 và 2 trên mu bàn chân, đi lên đến chỗ lõm trước chỗ gặp nhau của hai đầu sau xương đốt bàn chân 1-2,1,5,6,7, (chỗ lõm trước góc tạo bởi hai đầu sau của hai xương đốt bàn chân 1-2)1,5. Huyệt nằm trong chỗ lõm này, cách kẽ ngón chân 1-2 phía trên 2 thốn2, hoặc cách đỉnh kẽ ngón chân 1-2 (huyệt Hành gian LIV-2) phía trên 1,5 thốn1,3.

Đọc thêm bài:  LUẬN VỀ HUYỆT THÁI XUNG (LIV-3)

Thái xung 1Thái xung 2Thái xung 3Thái xung 4

NỘI ĐÌNH ST-44

TÊN TIẾNG ANH: Inner Court
TÊN PHIÊN ÂM: NEI TING (nèi tíng)
TÊN TIẾNG TRUNG: 内庭

TÊN HUYỆT

Đoài theo Kinh Dịch có nghĩa là cửa (môn), miệng (khẩu), ví như cái đình. Huyệt ở phía trong (nội) so với huyệt Lệ Đoài, vì vậy gọi là Nội Đình (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

VỊ TRÍ

Ở mu bàn chân, huyệt ở đầu kẽ ngón chân 2-3,1,4,5,7,8 cách kẽ ngón chân 2-3 phía sau 0,5 thốn,2,6

CÁCH XÁC ĐỊNH

Ép sát hai đầu ngón chân 2-3 lại với nhau,1,4 huyệt ở đầu kẽ hai ngón chân, phía mu chân,1,4,5,7,8 ngang chỗ nối thân với đầu sau (đầu gần) xương đốt ngón 1 của ngón chân thứ 2,1,4

ma44_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 

THÁI KHÊ KID-3

Tên tiếng anh: Supreme Stream
Tên phiên âm: TAI XI (tài xī)
Tên tiếng trung: 太溪

TÊN HUYỆT

Huyệt là nơi tập trung kinh khí mạnh nhất (thái) của kinh Thận, lại nằm ở chỗ lõm giống hình cái suối (khê), vì vậy gọi là Thái Khê (Trung Y Cương Mục).

VỊ TRÍ

Chỗ lõm phía sau mắt cá chân trong,1,3 phía trên xương gót,1,3 ngang lồi cao nhất (đỉnh) mắt cá chân trong,6,7 cách lồi cao nhất mắt cá chân trong phía sau 0,5 thốn,1,2

Hoặc lấy điểm giữa đường nối từ lồi cao nhất mắt cá trong đến gân gót,4,6,8

ni3_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 CÔN LÔN BL-60

Tên tiếng anh: Kunlun Mountains
Tên phiên âm: Kun Lun (Kūn lún)
Tên tiếng trung: 昆侖

TÊN HUYỆT

Côn Lôn là tên 1 ngọn núi. Huyệt ở gót chân có hình dạng giống như ngọn núi đó, vì vậy gọi là Côn Lôn (Trung Y Cương Mục).

VỊ TRÍ

Chỗ lõm phía sau mắt cá chân ngoài,1,2,3,6 phía trên xương gót,1,3 cách lồi cao nhất mắt cá chân phía sau 0,5 thốn,1,2,3

Hoặc lấy điểm giữa đường nối từ lồi cao nhất mắt cá chân ngoài đến gân gót,7,8.

bl60_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

TAM ÂM GIAO SP-6

Tên tiếng anh: Three Yin Intersection
Tên phiên âm: SANYINJIAO (sān yīn jiāo) 
Tên tiếng trung: 三阴交

Tên huyệt

Tam (có nghĩa là ba); Âm (mặt trong chân thuộc Âm); Giao ( có nghĩa là chỗ gặp nhau). Huyệt ở tại chỗ gặp nhau (giao hội) của ba kinh âm ở chân (Can, Tỳ, Thận) vì vậy gọi là Tam Âm Giao.

Vị trí

Mặt trong cẳng chân, cách lồi cao nhất (đỉnh) mắt cá chân trong phía trên 3 thốn,1,2,3,5,6,7,8 bờ sau xương chày,1,4,5,6,7,8

Huyệt nằm trong chỗ lõm giới hạn bởi phía trước là bờ sau xương chày, phía sau là cơ gấp các ngón chân dài1,8.

mi6_06

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

ÂM LĂNG TUYỀN SP-9

TÊN TIẾNG ANH: Yin Mound Spring
TÊN PHIÊN ÂM: Yin ling quan (Yīn líng quán)
TÊN TIẾNG TRUNG: 陰陵泉

TÊN HUYỆT

Huyệt ở chỗ lõm (giống con suối = tuyền) phía dưới đầu xương mác (giống cái gò = lăng), lại ở mặt trong ngoài chân (mặt trong = âm), vì vậy gọi là Âm Lăng Tuyền.

VỊ TRÍ

Gấp gối, huyệt ở mặt trong cẳng chân, trong chỗ lõm ở bờ dưới lồi cầu trong xương chày,1,2,4,5,6,7,8 bờ sau xương chày,1,2,4,5,6,7 ngang chỗ nối thân với lồi cầu trong xương chày,5

CÁCH XÁC ĐỊNH

Sờ dọc bờ sau-trong xương chày lên đến góc tạo bởi lồi cầu trong xương chày2,5,6 và bờ sau xương chày,6 huyệt nằm trong chỗ lõm được giới hạn phía trước là bờ sau xương chày,5,6,7,8 phía sau là cơ bụng chân,1,5,7,8 và phía trên là cơ chân ngỗng,1,5,8

Huyệt nằm ngang mức với huyệt Dương lăng tuyền (G.B.-34),5,6.

Cơ chân ngỗng (pes anserinus) là một nhóm cơ bao gồm cơ may (sartorinus), cơ thon (gracilis) và cơ bán gân ( semitendonosus). Ba cơ này xuất phát từ 3 vị trí khác nhau nhưng 3 trẽ gân của 3 cơ này nhập lại bám vào mặt trước trong đầu trên xương chày. Hình ảnh ba trẽ gân giống như chân của con ngỗng nên đã được đặt tên theo hình ảnh này.

mi9_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

ĐỊA CƠ SP-8

TÊN TIẾNG ANH: Earth’s Crux
TÊN PHIÊN ÂM: Diji (Dì jī)
TÊN TIẾNG TRUNG: 地機

VỊ TRÍ

Mặt trong cẳng chân, dưới huyệt Âm lăng tuyền (chỗ nối thân và lồi cầu trong xương chày) 3 thốn,1,2,3,4,5,6,7,8 sát bờ sau-trong xương chày,1,3,4,5,6

mi8_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 

ỦY TRUNG BL-40

TÊN TIẾNG ANH: Middle of the Crook
TÊN PHIÊN ÂM: WEI ZHONG (wěi zhōng)
TÊN TIẾNG TRUNG: 委中

TÊN HUYỆT

Huyệt nằm ở giữa (trung) nếp gấp nhượng chân (uỷ ) vì vậy gọi là Uỷ Trung.

 VỊ TRÍ

Chính giữa nếp lằn khoeo chân,1,2,4,5,6,7,8 giữa gân cơ bán gân và gân cơ nhị đầu đùi,5,6,7 (gấp gối để làm rõ gân cơ).

bl40_06

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

THỪA SƠN BL-57

TÊN TIẾNG ANH: Supporting Mountain
TÊN PHIÊN ÂM: CHENG SHAN (chéng shān)
TÊN TIẾNG TRUNG: 承山

TÊN HUYỆT

Huyệt ở vị trí cuối bắp chân (có hình dạng hình chữ V, như cái núi). Huyệt lại ở vị trí chịu (tiếp) sức mạnh của toàn thân, vì vậy gọi là Thừa Sơn (Trung Y Cương Mục).

Vị trí

Trong chỗ lõm hình chữ “V” ở mặt sau cẳng chân8 khi gấp gan chân,8 nơi tiếp giáp của hai đầu cơ bụng chân (cơ sinh đôi),1,2,3,5,6

huyệt nằm trên đường thẳng nối từ huyệt Ủy trung (BL-40) và gân gót,7 dưới Ủy trung 8 thốn,5,6,7,8

chính giữa đoạn thẳng nối từ huyệt Ủy trung (BL-40) đến huyệt Côn lôn (BL-60)6,8

bl57_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 

DƯƠNG LĂNG TUYỀN G.B.-34

TÊN TIẾNG ANH: Yang Mound Spring
TÊN PHIÊN ÂM: Yang Ling Quan (Yáng líng quán)
TÊN TIẾNG TRUNG: 阳陵泉

TÊN HUYỆT

Huyệt ở chỗ lõm (giống con suối = tuyền) phía dưới đầu xương mác (giống cái gò = lăng), lại ở mặt ngoài chân (mặt ngoài = dương), vì vậy gọi là Dương Lăng Tuyền.

VỊ TRÍ

Chỗ lõm phía trước và phía dưới đầu trên xương mác,4,5,6,7,8 ngang chỗ nối thân với đầu trên xương mác,1 giữa cơ mác dài và cơ duỗi các ngón chân dài,1,3,5,8

gb34_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Hoàng Bảo Châu, Lã Quang Nhiếp. Châm cứu học, tập 1. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 1978.
  2. Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu. Bài giảng Y học cổ truyền, tập 2, tái bản lần thứ 4. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2005.
  3. Nghiêm Hữu Thành, Nguyễn Bá Quang. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. Giáo trình châm cứu. 2011.
  4. Phan Quan Chí Hiếu. Châm cứu học, tập 1 (sách đào tạo Bác sĩ Y học cổ truyền). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2007.
  5. Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.
  6. Peter Deadman, Kevin Baker and Mazin Al-Khafaji. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications, 2000.
  7. Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine.Essentials of Chinese Acupuncture. Foreign Languages Press, Beijing, China, 1980.
  8. The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine. Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points.Shandong Science and Technology Press, Jinan, China, 1990.

 

3 thoughts on “HUYỆT VÙNG CHÂN (update 2016)

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s