HUYỆT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ (update T5/2018)

MỘT SỐ HUYỆT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ (15 huyệt)

Tài liệu tham khảo: Các Vị Trí Huyệt Châm Cứu Chuẩn Hóa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khu Vực Tây Thái Bình Dương, cập nhật và tái bản 2009 (WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region, Updated and Reprinted 2009) và các tài liệu khác bên dưới.

Kinh Đại trường: Nghinh hương LI20,  
Kinh Vị: Địa thương ST4, Giáp xa ST6,
Kinh Tiểu trường: Thính cung SI19,  
Kinh Tam tiêu: Ế phong TE17,  
Kinh Bàng quang: Tình minh BL1, Toản trúc BL2, 
Kinh Đởm: Đồng tử liêu GB1, Dương bạch GB14, Phong trì GB20,
Mạch Đốc: Bách hội GV20, Nhân trung GV26, 
Mạch Nhâm: Thừa tương CV24,
Ngoại kinh kỳ huyệt: Ấn đương Ex-HN-3, Thái dương Ex-HN-5, 

DƯƠNG BẠCH GB14

  • Tên tiếng Anh: Yang White
  • Tên phiên âm: YANG BAI (yáng bái)
  • Tên tiếng Trung: 阳白

Tên Huyệt: 

Phần trên = Dương ; Bạch = sáng. Huyệt có tác dụng làm cho sáng mắt, lại ở phần dương, vì vậy gọi là Dương Bạch (Trung Y Cương Mục).

Vị trí

Trên đầu, phía trên lông mày 1 thốn-B, thẳng trên trung tâm đồng tử.[WHO]

Huyệt ở chỗ nối giữa ụ trán và cung mày,5 hay chỗ nối 1/3 dưới và 2/3 trên đoạn thẳng nối từ chân tóc trước đến lông mày,7.

gb14_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Paul Johnson and Tessa Whittaker. How To Locate Acupuncture Points – The Definitive Dvd. London College of Traditional Acupuncture and Oriental Medicine

TÌNH MINH BL1

  • Tên tiếng Anh: Bright Eyes
  • Tên phiên âm: JING MING (jīng míng)
  • Tên tiếng Trung: 睛明

Tên Huyệt

Huyệt có tác dụng làm cho con ngươi mắt (tinh) sáng lên (minh), vì vậy gọi là Tình Minh (Trung Y Cương Mục).

Vị trí

Trên mặt, trong chỗ lõm giữa phần trên-trong của khóe mắt trong và thành trong ổ mắt.[WHO]

Lưu ý: Khi mắt nhắm, huyệt nằm trong chỗ lõm cách khóe mắt trong phía trên và trong 0,1 thốn.[WHO]

bl1_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

TOẢN TRÚC/TOÀN TRÚC BL2

  • Tên tiếng Anh: Gathered Bamboo
  • Tên phiên âm: ZAN ZHU (zǎn zhú)
  • Tên tiếng Trung: 攒竹

Tên Huyệt

Huyệt ở chỗ các sợi lông mày (giống hình các gậy tre (trúc) dồn (gom) vào (toàn), vì vậy gọi là Toàn Trúc (Trung Y Cương Mục).

Vị trí

Trên đầu, trong chỗ lõm ở đầu trong lông mày.[WHO]

Lưu ý: Chỗ lõm khuyết trán thường có thể sờ được ở đầu trong lông mày ngay trên huyệt Tình minh (BL1).[WHO]

bl2_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

ĐỒNG TỬ LIÊU GB1

  • Tên tiếng Anh: Pupil Crevice
  • Tên phiên âm: TONG ZI LIAO (tóng zǐ liáo)
  • Tên tiếng Trung: 瞳子髎

Tên Huyệt

Huyệt nằm ở bên cạnh (liêu) con ngươi (đồng tử) vì vậy gọi là Đồng Tử Liêu.

Vị trí

Trên đầu, trong chỗ lõm phía ngoài khóe mắt ngoài 0,5 thốn-B.[WHO]

gb1_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

NGHINH HƯƠNG LI20

  • Tên tiếng Anh: Welcome Fragrance
  • Tên phiên âm: YING XIANG (Yíng xiāng)
  • Tên tiếng Trung: 迎香

Tên Huyệt

Huyệt có tác dụng làm mũi được thông, đón nhận (nghênh) được mùi thơm (hương), vì vậy gọi là Nghênh Hương.

Vị trí

Trên mặt, trong rãnh mũi-môi, ngang điểm giữa bờ ngoài cánh mũi.[WHO]

Lưu ý: Vị trí thay đổi của huyệt là trên mặt, trong rãnh mũi-môi, ngang mức bờ dưới cánh mũi.[WHO]

di20_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

NHÂN TRUNG GV26

  • Tên tiếng Anh: Man’s Middle
  • Tên phiên âm: REN ZHONG (rén zhōng)
  • Tên tiếng Trung: 人中
  • Tên khác Thủy câu – SHUI GOU (shuǐ gōu) 水沟

Tên Huyệt

Theo các sách xưa, môi trên được gọi là Nhân trung (Giáp Ất Kinh), Huyệt nằm ở vùng rãnh mũi – môi nên gọi là Nhân Trung hoặc Thủy Câu.

Vị trí

Chỗ nối 1/3 trên và 2/3 dưới nhân trung1,5,6

du26_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

THỪA TƯƠNG CV24

  • Tên tiếng Anh: Container of Fluids
  • Tên phiên âm: CHENG JIANG (chéng jiāng)
  • Tên tiếng Trung: 承浆

Tên Huyệt

Huyệt ở chỗ lõm, nơi thường nhận (thừa) nước miếng (tương) từ miệng chảy ra, vì vậy gọi là Thừa Tương.

Vị trí

Trên mặt, trong chỗ lõm chính giữa rãnh cằm-môi.[WHO]

ren24_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

ĐỊA THƯƠNG ST4

  • Tên tiếng Anh: Earth Granary
  • Tên phiên âm: DI CANG (dì cāng)
  • Tên tiếng Trung: 地仓

Tên Huyệt

Miệng thuộc hạ bộ = địa; Thức ăn = thương. Huyệt ở gần bên miệng, là nơi thức ăn đưa vào, vì vậy gọi là Địa Thương (Trung Y Cương Mục).

Vị trí

Trên mặt, cách góc miệng phía ngoài 0,4 thốn-F.[WHO]

Lưu ý: Huyệt nằm trong rãnh mũi-môi hoặc trên đường liên tục của rãnh mũi-môi, phía ngoài góc miệng.[WHO]

ma4_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

GIÁP XA ST6

  • Tên tiếng Anh: Jaw Bone
  • Tên phiên âm: JIA CHE (jiá chē)
  • Tên tiếng Trung: 颊车   

Tên Huyệt

Hai bên má gọi là Giáp; xương hàm dưới giống như bánh xe (xa). Huyệt ở vị trí chỗ đó, nên gọi là Giáp Xa (Trung Y Cương Mục).

Vị trí

Trên mặt, phía trước-trên góc hàm 1 thốn-F.[WHO]

Lưu ý: Huyệt nằm trên đường phân đôi của góc hàm. Khi đóng miệng và cắn răng, huyệt nằm ở chỗ nổi của cơ cắn, và khi không cắn răng thì nằm trong chỗ lõm sờ thấy được.[WHO]

ma6_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

THÍNH CUNG SI19

  • Tên tiếng Anh: Place of Hearing
  • Tên phiên âm: TING GONG (tīng gōng)
  • Tên tiếng Trung: 听宫   

Tên Huyệt

Huyệt là chỗ (cung) có ảnh hưởng đến thính lực (việc nghe – thính), vì vậy gọi là Thính Cung

Vị trí

Trên mặt, trong chỗ lõm giữa bờ trước trung tâm bình tai và bờ sau mỏm lồi cầu xương hàm dưới.[WHO]

Lưu ý: Khi miệng hơi mở, huyệt nằm trong chỗ lõm phía trước trung tâm bình tai, giữa huyệt Nhĩ môn (TE21) và huyệt Thính hội (GB2).[WHO]

da19_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Ế PHONG TE17

  • Tên tiếng Anh: Wind Screen
  • Tên phiên âm: YI FENG (yì fēng)
  • Tên tiếng Trung: 翳风

Tên Huyệt

Hai tai giống như 2 cái quạt (ế), 2 dái tai có thể gập ra vào như để quạt gió (phong), vì vậy gọi là Ế Phong (Trung Y Cương Mục).

Vị trí

Trong vùng cổ trước, phía sau thùy tai, trong chỗ chõm phía trước đầu dưới mỏm chũm.[WHO]

sj17_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

PHONG TRÌ GB20

  • Tên tiếng Anh: Wind Pool
  • Tên phiên âm: FENG CHI (féng chí)
  • Tên tiếng Trung: 风池

Tên Huyệt

Huyệt được coi là ao (trì) chứa gió (phong) từ ngoài xâm nhập vào, vì vậy gọi là Phong Trì.

Vị trí

Phía dưới xương chẩm, trong chỗ lõm giữa nguyên ủy của cơ ức đòn chũm và cơ thang.[WHO]

Lưu ý: Huyệt Phong trì (GB20) ngang mức với huyệt Phong phủ (GV16).[WHO]

gb20_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BÁCH HỘI GV20

  • Tên tiếng Anh: Hundred Meetings
  • Tên phiên âm: BAI HUI (bǎi huì)
  • Tên tiếng Trung: 百会

Tên Huyệt

Huyệt là nơi các (nhiều = bách) các đường kinh Dương họp lại (hội) vì vậy gọi là Bách Hội.

Vị trí

Trên đầu, phía trên chân tóc trước 5 thốn-B, trên đường giữa trước.[WHO]

Lưu ý 1: Huyệt nằm trong chỗ lõm phía trước trung điểm của đường nối từ chân tóc trước đến chân tóc sau 1 thốn-B.[WHO]

Lưu ý 2: Khi gấp tai, huyệt nằm tại trung điểm của đường nối hai đỉnh tai.[WHO]

du20_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

THÁI DƯƠNG Ex-HN-5

  • Tên tiếng Anh: Supreme Yang
  • Tên phiên âm: TAI YANG (Tài yáng)
  • Tên tiếng Trung: 太阳

Vị trí

Cách đuôi mắt phía sau 1 thốn,1,2,3 chỗ lõm ở bờ ngoài mỏm ổ mắt của xương gò má1

Phần lớn các tài tiệu nước ngoài (Trung, Anh) viết: huyệt nằm trong chỗ lõm cách điểm giữa của đường thẳng nối đầu ngoài lông mày và khóe mắt ngoài phía sau6,7,8 1 thốn,5,6,7,8

ex-hn5_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

ẤN ĐƯỜNG Ex-HN-3

  • Tên tiếng Anh: Hall of Impression
  • Tên phiên âm: YIN TANG (Yìn táng)
  • Tên tiếng Trung: 印堂

Vị trí

ex-hn3_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Hoàng Bảo Châu, Lã Quang Nhiếp. Châm cứu học, tập 1. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 1978.
  2. Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu. Bài giảng Y học cổ truyền, tập 2, tái bản lần thứ 4. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2005.
  3. Nghiêm Hữu Thành, Nguyễn Bá Quang. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. Giáo trình châm cứu. 2011.
  4. Phan Quan Chí Hiếu. Châm cứu học, tập 1 (sách đào tạo Bác sĩ Y học cổ truyền). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2007.
  5. Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.
  6. Peter Deadman, Kevin Baker and Mazin Al-Khafaji. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications, 2000.
  7. Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine. Essentials of Chinese Acupuncture. Foreign Languages Press, Beijing, China, 1980.
  8. The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine. Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points. Shandong Science and Technology Press, Jinan, China, 1990.

17 comments

  1. Bài viết rất hay, được chia sẻ chi tiết. Tên huyệt được viết bằng tiếng Anh, Trung, Việt; hình minh họa cụ thể, lại có cả tài liệu tham khảo nữa. Cảm ơn anh nhiều ạ.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s