TANG PHIÊU TIÊU – 桑螵蛸

TANG PHIÊU TIÊU

桑螵蛸

OOTHECA MANTIDIS

Channels: KI, LIV

Properties: Sweet, Salty, Neutral

Latin: Ootheca Mantidis

Chinese: 桑螵蛸

Pinyin (Tone Marks): sāng piāo xiāo

Tên khoa học (Pharmaceutical Name): Ootheca Mantidis

Botanical Name:

  1. Tenodera sinensis Saussure (Tuan piaoxiao): Con Đại đạo lang
  2. Statilia maculata (Thunberg) (Changpiaoxiao): Con Tiểu đạo lang
  3. Hierodula patellifera (Serville) (Heipiaoxiao): Con Cự phủ đường lang

Common Name: Mantis Egg Case, Praying Mantis Egg Case

Họ: Đường lang (Mantidae)

Mô tả: Tang phiêu tiêu (tổ bọ ngựa, ổ cào cào đeo dâu), thu hoạch từ tháng 10 đến tháng 1. Tổ có hình cầu hoặc hình trứng hơi dài, dẹt ở phía trên, đầu múp, hạt có lỗ và mỏ nhọn, dài 2-5cm, rộng 1-3cm, màu nâu vàng đến nâu sẫm, mặt ngoài có nhiều nếp xếp ngang tương ứng với những ngăn hẹp bên trong chứa đầy trứng.

Bộ phận dùng: Tổ con bọ ngựa làm tổ trên cây Dâu. Dùng tổ trứng chưa nở lấy được đem về sấy khô cho chín trứng. Hoặc khi dùng, đem đồ khoảng nửa giờ cho chín trứng bên trong, nướng vàng hoặc sao giòn, sao với rượu, giấm hoặc đốt tồn tính, rồi tán bột, rây mịn.

(Part Used & Method for Pharmaceutical Preparations: Whole Prepared Egg Case, The egg case is collected in late autumn or spring, and then boiled or steamed and dried in the sun)

Thành phần hoá học: có albumin, chất béo, chất xơ, chất sắt, calci v.v…

Cách Bào chế:

Theo Trung Y: Lấy thứ tổ trên cành dâu, đồ chín, nướng lên dùng nếu không sẽ bị tiêu chảy. Tìm thứ tổ trên cành dâu, tẩm nước tương đã đun sôi 7 lần, rồi nấu cho cạn khô, nếu chế cách khác thì vô hiệu (Lôi Công Bào Chích Luận).

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Lấy về rửa bằng nước phù sa (nếu có) rồi đồ độ 40 phút, sấy khô. Khi dùng vào thuốc thang thì giã dập. Làm hoàn tán thì sao cho giòn, tán bột.

Bảo quản: cất kín nơi khô ráo để giữ lấy khí vị.

Kiêng ky: người hoả thịnh nên dùng ít.

Nóng ở bàng quang kèm đi tiểu nhiều lần: không dùng

Tính vị: Vị ngọt, mặn, tính bình.

(Sweet, astringent and salty in flavor, mild (neutral) in nature)

Quy kinh: Vào kinh Can và Thận.

(It is related (tropistic) to the liver and kidney channels)

Tác dụng: Bổ Thận, cố tinh, sáp niệu (súc tiểu tiện).

(Tonify the kidneys, strengthen yang, preserve qi, preserving essence and alleviate polyuria (excessive secretion of urine) (reduce urination)

Chủ trị:

  1. Trị di tinh, mộng tinh (spermatorrhea), xuất tinh sớm
  2. Đái rắt, đái són, tiểu nhiều lần
  3. Kinh nguyệt bế
  4. Đau thắt lưng (lumbago)

Thận dương hư biểu hiện như xuất tinh, mộng tinh, đái dầm ban đêm hoặc khí hư: Dùng Tang phiêu tiêu với Long cốt, Mẫu lệ, Thổ ti tử và Bổ cốt chỉ.
Liều dùng: Ngày dùng 4 – 12g.

Ứng dụng lâm sàng:

  • Chữa đau lưng, đái són: Tang phiêu tiêu 30g, ba kích 30g, thạch hộc 20g, đỗ trọng 20g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, tán bột, rây mịn, luyện với mật ong làm viên 6g. Ngày uống hai lần, mỗi lần 1 viên với ít rượu hâm nóng. Hoặc tang phiêu tiêu 10g, kim anh 10g, liên tu 10g, sơn dược 12g, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.
  • Chữa đái dầm: Tang phiêu tiêu 12g, đảng sâm 12g, phá cố chỉ 12g, ích trí nhân 8g, thỏ ty tử 8g, ba kích 8g. Các dược liệu phơi khô, sắc uống làm 2-3 lần trong ngày.
  • Chữa xuất huyết ở phổi, dạ dày: Tang phiêu tiêu 9g, sao vàng, tán bột mịn, uống làm ba lần trong ngày với nước sắc bạch cập (15g sắc lấy 100ml).
  • Chữa tiểu tiện không thông: Tang phiêu tiêu 8g, hoàng cầm 10g, nấu nước uống ngày một thang.
  • Chữa bạch đới, khí hư: Tang phiêu tiêu tẩm rượu, sao khô, tán nhỏ, rây bột mịn, mỗi lần uống 8g với nước gừng, ngày 2-3 lần.
  • Chữa viêm tai có mủ, đau nhức: Tang phiêu tiêu 10g, đốt tồn tính; xạ hương 0,5g tán nhỏ, rây mịn. Trộn đều, dùng tăm bông thấm thuốc bôi vào tai, ngày vài lần.
  • Chữa hóc xương cá: Tang phiêu tiêu 12g, giã nhỏ, nấu với giấm, uống làm nhiều lần trong ngày.

HÌNH ẢNH ĐƯỜNG LANG VÀ TỔ TRỨNG

TENODERA SINENSIS SAUSSURE –  Đại đạo đường lang






STATILIA MACULATA (THUNBERG) – Tiểu đạo đường lang







HIERODULA PATELLIFERA (SERVILLE)Cự phủ đường lang




Young Mantis (Hierodula patellifera Serville) 广腹螳


Praying mantis egg case (ootheca) cf. Hierodula patellifera (Serville, 1839)




Mantis Egg-Case and its Origin…

seminal trace…Mantis Egg-Case Extract.Otheca Mantidis.Egg Case of Tenodera sinensis Saussure.Statilia maculata Thunb.Hierodula patellifera….


Basic Botanical Data Info:

Latin: Ootheca Mantidis
Pharmaceutical Name:Ootheca Mantidis
Botanical Name:Tenodera sinensis Saussure,Statilia maculata (Thunb.),Hierodula patellifera (Serville)
Common Name:Mantis Egg Case,Praying Mantis Egg Case
Source of Earliest Record:Shennong Bencao Jing
Part Used & Method for Pharmaceutical Preparations:Whole Prepared Egg Case,The egg case is collected in late autumn or spring, and then boiled or steamed and dried in the sun.
Pinyin:Sang Piao Xiao
Atmospheric Energy:Neutral
Taste:Sweet and salty
Organ Meridian Systems
Liver and Kidney
Primary Functions:Astringent, tonify Kidney Yang
Varieties and Grading:Fresh looking, whole egg casings are best.

Basic Botanical Data Info:
Quality and Origin:
Properties and Functions:
Primary Combinations and Indications:
Applications:
Suggestions and Administrations:
Modern Researches:
Research Update:Mantis Egg-Case

Botanical Description:

Qualities: The egg casing of the Preying Mantis is a very useful Kidney/Liver tonic use primarily to conserve essence while building Yang. It is one of the Kidney Yang herbs most suitable and beneficial to women. It is often found in women’s formulas where Kidney Yang is deficient manifesting in sluggishness, obesity, low sexual drive, infertility and premature aging. Many women claim that Mantis Egg Case is a female sexual stimulant.

Origin:

This is the egg case (Ootheca) of paratenodera sinensis Saussure and Statieia maculata Thunb., or mantis religiosa L., or Hlerodula patellifera Serville of the family Mantidae.

Mantis refers to any of various predatory long-bodied large-eyed insects of the family Mantidae, primarily tropical but including a few temperate zone species, usually pale green and having two pairs of walking legs and powerful grasping forelimbs. The mantis feeds on live insects, including others of its own kind.

Although the female mantis has the habit of eating the male after mating, its name suggests a more benign activity. Mantis is from the Greek word mantis, meaning ¡§prophet, seer.¡¨ The Greeks, who made the connection between the upraised front legs of a mantis waiting for its prey and the hands of a prophet in prayer, used the name mantis to mean ¡§the praying mantis.¡¨ This word and sense were picked up in modern Latin and from there came into English, being first recorded in 1658. Once we know the origin of the term mantis, we realize that the species names praying mantis and Mantis religiosa are a bit redundant.

Egg-case of mantis has been used by the Chinese as an astringent drug for hundreds of years. Mantis is produced in most parts of China. From the late autumn to the spring of the following year, it is collected after removal of the twigs and soil. The died ovum, killed by placing in the boiled water or steaming, is dried in the sunlight. It can be used unprepared or cut into pieces before frying for later use.

Properties and Functions:

Properties: Sweet, astringent and salty in flavor, mild in nature; it is related to the liver and kidney channels.Sweet, astringent and salty in flavour, neutral in nature, it is tropistic to the liver and kidney channels. Its astringent flavour can string and the salty taste can act on the kidney. As a sweet, neutral and moist remedy astring, it can replenish the kidney and support Yang, preserve essence and reduce urination, serving to treat symptoms of lumbago and spermatorrhea due to insufficiency of kidney-qi and debility of the lower-jiao.

Action: To tonify the kidney, arrest spontaneous emission, reduce excessive urination, and cure turbid discharge from the urethra.

Indications: Nocturnal emission, spermatorrhea, enuresis, frequent urination, turbid discharge with urine.

Functions&Effects:

To tonify the kidneys and strengthen yang: Nourish the kidney, suplement yang, preserve qi and alleviate polyuria (excessive secretion of urine). Tonifying the kidney, supplementing Yang, preserving essence and alleviating polyuria.

To control essence and decrease urination: The astringent flavor of the mantis egg-case can draw matters together and the salty taste can act on the kidney. As a sweet, mild and moist astringent remedy, it can replenish the kidney and support yang, preserve qi and reduce urination, serving to treat symptoms of lumbago and spermatorrhea due to deficiency of kidney-qi and debility of the lower-jiao.

Primary Combinations and Indications:

1.Deficient yang of the kidneys manifested as seminal emissions, nocturnal enuresis or leukorrhea: Use with Dragon’s bone (Longgu), Oyster shell (Muli), Dadder seed (Tusizi) and Psoralea fruit (Buguzhi). Dragon bone and Oyster shell and Cuscuta seed and Psoralea to tonify Kidney yang and to prevent seminal emissions

2. For insufficiency of kidney-yang with deficiency cold of the lower-jiao, spermatorrhea and cloudy urine, impotence and premature ejaculation: it is used with herbs for tonifying the kidney and supporting Yang, consolidating the kidney and preserving essence such as Cornu Cerri Pantotrichum, Radix Morindae Officinalis, Semen Astagali Complanati, Fructus Schisandrae, Corex Eucommia ulmoides oliv. , etc.

3. For insufficiency of kidney-yang with deficiency-cold of the lower-jiao and frequent urination:  it is used with herbs for warming the kidney to reduce urine shuch as Radix Linderae, Rhizoma Dioscoreae, Fructus Alpiniae Oxyphyllae, Fructus Psoraleae, etc.

4. Deficiency Kidney yang and blood of women: it often used combinations with Dang Gui, Schizandra, Placenta and Cynomorium to tonify Kidney yang and blood in women.

Applications:

1. For deficiency of the kidney-yang with deficiency-cold of the lower-jiao, spermatorrhea and cloudy urine, impotence and premature ejaculation:

Mantis egg-case is used with herbs for nourishing the kidney and supporting yang, consolidating the kidney and preserving qi such as Cornu Cerri Pantotrichum, Radix Morindae

Officinalis, Semen Astragali Complanati, Fructus Schisandrae, Cortex Eucommia ulmoides oliv., etc.

2. For deficiency of the kidney-yang with deficiency-cold of the lower-jiao and frequent urination:

Mantis egg-case is used with herbs for warming the kidney to reduce urine such as Radix Linderae, Rhizoma Dioscoreae, Fructus Alpiniae Oxyphyllae, Fructus Psoraleae, etc.

Suggestions and Administrations:

Dosage and Administration: 3-10 g.

Contraindications: Like all Yang tonics, this herb should be avoided when their is a deficiency of Yin and an excess of Fire. It should also be avoided when there is heat in the urinary bladder manifesting as frequent urination.

Cautions: This substance is contraindicated in cases with deficient yin with excessive fire, or heat in the urinary bladder with frequent urine.

Toxicity: The LD50 of the three species of Ootheca Mantidises are all over 320 g/kg.Reference:Comparison of pharmacological studies on ootheca Mantidis.Zhongguo Zhong Yao Za Zhi. 1997 Aug;22(8):496-9 inside back cover.Tan Z, Lei Y, Zhang B, Huang L.Sichuan Institute of Chinese Materia Medica, Chongqing.

Tham khảo

http://www.mdidea.com/products/proper/proper043.html

http://www.fzrm.com/plantextracts/Egg_Capsule_of_Mantid_extract.htm

One thought on “TANG PHIÊU TIÊU – 桑螵蛸

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s