HẬU PHÁC – 厚朴 – Cortex Magnoliae Officinalis

HẬU PHÁC

厚朴

(Cortex Magnoliae Officinalis)


  • Tên thuốc: Cortex Magnoliae Offcinalis.
  • Tên khoa học: Magnolia officinatis rehd et wils
  • Họ Mộc Lan (Magnoliaceae)
  • Bộ phận dùng: vỏ cây (Hậu phác).

Hậu phác còn có tên là Liệt phác, Xích phác, Xuyên phác dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh.

Cây Hậu phác Trung quốc mọc nhiều ở các tỉnh Tứ xuyên, Hồ bắc, Triết giang, Quí châu, Hồ nam. Hậu phác Tứ xuyên là tốt nhất gọi là Xuyên phác kế đến là Hậu phác Triết giang gọi là Ôn phác.

Tính vị qui kinh:

  • Tính vị: vị cay, đắng, tính ôn.
  • Quy kinh: Vào kinh Tỳ, Vị và Đại trường.

Tác dụng dược lý:

Tác dụng:

  • Hành khí tiêu tích, táo thấp
  • Hạ khí tiêu đàm bình suyễn

Chủ trị: trị hoắc loạn, kiết lỵ, bụng đầy trướng, thổ tả (nôn mửa, tiêu chảy), trị ngoại cảm, nóng sốt.

  • Rối loạn Tỳ Vi do thấp trệ và khó tiêu biểu hiện như đầy và chướng vùng thượng vị: Dùng Hậu phác với Thương truật và Trần bì trong bài Bình Vị Tán.
  • Thấp trở trung tiêu: Nếu thấp phong bế tỳ và vị gây khó tiêu, đau và chướng bụng và táo bón: Dùng Hậu phác với Đại hoàng và Chỉ thực trong bài Thừa Khí Thang.
  • Ho suyễn: Dùng Hậu phác và Hạnh nhân trong bài Quế Chi Gia  Hậu Phác Hạnh Tử thang.

Trích đoạn Y văn cổ:

  • Sách Danh y biệt lục: ” Ôn trung ích khí, tiêu đàm hạ khí, trị thổ tả (hoắc loạn), bụng đầy đau (phúc trướng thống), vị trung nghịch lãnh, nôn không cầm tả lị.”
  • Sách Bản thảo phát huy dẫn lời của Trương nguyên Tố: ” năng trị phúc trướng, nếu nguyên khí hư nhược tuy bụng đầy cũng nên cân nhắc lúc dùng .”
  • Sách Bản thảo kinh sơ: ” Hậu phác khí vị cay ôn, tính đại nhiệt, chuyên về tả nhiệt tán mãn, làm ấm tỳ vị, tất cả các chứng ẩm thực đình tích, khí ũng bạo trướng cùng lãnh khí, nghịch khí, tích niên lãnh khí nhập phúc, trường minh hư hống, đàm ẩm thổ mạt (nôn ra đờm rãi), vị lãnh ẩu nghịch, phúc thống tiết tả, và người tỳ vị thực mà cảm phong hàn, người khí thực mà uống nhằm Sâm, Kỳ gây nên suyễn trướng thì Hậu phác là thuốc cần dùng. Thuốc tính chuyên tiêu đạo, tán mà không thu, không có tác dụng bổ ích“.
  • Sách Bản thảo hội ngôn, quyển 9: ” cùng dùng với Chỉ thực, Đại hoàng, thì tả thực mãn, cho nên bài Đại Sài hồ thang có Hậu phác; dùng với Thương truật, Trần bì thì trừ thấp mãn nên trong bài Bình vị tán có Hậu phác; cùng dùng với Nhân sâm, Bạch truật trị hư mãn; cùng dùng với Bán hạ, Đởm tinh táo thấp thanh đàm; cùng dùng với Bạch truật, Cam thảo hòa trung kiện vị; dùng với Chỉ xác, La bạc tử có tác dụng hạ khí thông trường; dùng với Tía tô, Tiền hồ phát tán phong hàn; cùng dùng với Sơn tra, Chỉ thực sơ khí tiêu thực; cùng dùng với Ngô thù, Nhục quế có tác dụng hành thấp, táo âm. Đối với chứng thực thuốc có tác dụng lý khí hành khí. Nhưng chứng khí thịnh, thuốc dùng không phải là không xem xét, mà đối với chứng hư nên ít dùng”.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

Thành phần chủ yếu:

Trong Hậu phác có chừng 5% phenol gọi là magnolola, tetrahydromagnolola, Isomagnolola, có 1% tinh dầu thành phần chủ yếu là machilola, ngoài ra còn có onokiol, eudesmol, magnocurarine.

  1. Magnolol (thành phần Phenol của Hậu phác) có tác dụng phòng ngừa lóet dạ dày trên thực nghiệm, có tác dụng ức chế histamin gây co thắt tá tràng, ức chế dạ dày tiết dịch.
  2. Thuốc sắc Hậu phác có tác dụng kích thích ruột cô lập của chuột và chuột Hà lan. Thuốc cũng có tác dụng hưng phấn cơ trơn khí quản.
  3. Chất kiềm Hậu phác và hoa Hậu phác có tác dụng hạ huyết áp.
  4. Nước sắc thuốc có tác dụng kháng khuẩn rộng, trên thực nghiệm (in vitro) thuốc có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn phổi, liên cầu khuẩn tán huyết, trực khuẩn lî và những nấm gây bệnh thường gặp.

Ứng dụng lâm sàng:

1.Trị lị amip

2.Trị táo bón do trường vị thực nhiệt bụng đầy:

  • Hậu phác tam vật thang: Hậu phác, Đại hoàng đều 10g, Chỉ thực 6g, sắc uống.

3.Trị tiêu chảy do hàn thấp: tiêu lỏng, bụng đầy, rêu lưỡi trắng dày.

  • Bình vị tán: Thương truật 10g, Hậu phác 6g, Trần bì 6g, Chích thảo 3g, theo tỷ lệ trong bài thuốc làm thành thuốc tán uống mỗi lần 4 – 8g, uống với nước sắc gừng và táo, ngày 2 lần. Hoặc cho thêm táo và gừng sắc thuốc thang, ngày uống 1 thang.

4.Trị rối lọan tiêu hóa, ăn không tiêu, bụng đầy, đau bụng do hàn:

  • Hậu phác ôn trung thang: Hậu phác, Xích phục linh đều 10g, Trần bì 6g, Can khương, Mộc hương, Cam thảo đều 3g, Thảo khấu 5g, Sinh khương, Đại táo đều 10g sắc uống.

5.Trị viêm phế quản mạn tính, hen suyễn:

  • Hậu phác Ma hoàng thang: Hậu phác 8g, Ma hoàng 4g, Sinh Thạch cao 20g, Hạnh nhân 10g, Khương Bán hạ 10g, Ngũ vị tử 4g, Can khương 3g, Tế tân 2g, Tiểu mạch 12g, sắc uống.
  • Quế chi gia Hậu phác Hạnh tử thang: Quế chi, Bạch thược, Sinh khương, Đại táo, Hậu phác, Hạnh nhân đều 10g, Cam thảo 4g sắc uống. Trị ngực đầy ho suyễn ra mồ hôi.

6.Giảm đầy hơi lúc châm tê cắt tử cung:

Liều dùng và chú ý:

  • Liều: 3 – 10g cho vào thuốc thang hoặc hoàn tán.
  • Kiêng ky: Tỳ  Vị hư yếu, âm hư táo, nguyên khí kém, đàn bà có thai không nên dùng.

HÌNH ẢNH

Tham khảo

http://beijingmuseum.gov.cn

Officinal Magnolia Bark

Chinese Name Houpo
Latin Cortex Magnoliae Officinalis
English Name Officinal Magnolia Bark
Key Characteristics Herb that resolves dampness
Source Dried stem bark, root bark or branch bark of Magnolia officinalis Rehd. et Wils. or Magnolia officinalis Rehd. et Wils. var. biloba Rehd. et Wils. (Fam. Magnoliaceae)
Property, Flavor and Meridians Entered Bitter, acrid, warm; Spleen, Stomach, Lung, Large IntestineĐắng, cay, ấm
Action To eliminate dampness and relieve distension
Indications Accumulation of dampness in the spleen and somach marked by epigastric stuffiness,vomiting and diarrhea,

abdominal distension and constipation due to retention of undigested food,

cough and dyspnea caused by retained dampness, in addition,  used for intestinal obstruction, and colon carcinoma

Precaution Use with caution during pregnancy.
Chemical Composition It contains volatile oil, etc.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s