CÁC CƠ BIỂU HIỆN NÉT MẶT (Muscles of facial expression)

GIẢI PHẪU CHỨC NĂNG SINH LÝ CÁC CƠ BIỂU HIỆN NÉT MẶT

Tài liệu tham khảo
  1. Agur, Anne M.R., Dalley, Arthur F. Grant’s Atlas of Anatomy, 12th Edition. Chapter 7.14 Muscles of facial expression. Lippincott Williams & Wilkins, 2009: 629-630
  2. Frank H. Netter. Atlas of Human Anatomy, 6th Edition. Muscle Tables 1-1 – 1-6. Saunders, 2014
  3. Richard L. Drake, A. Wayne Vogl, Adam W. M. Mitchell, Richard M. Tibbitts, Paul E. Richardson. Gray’s Atlas of Anatomy2nd Edition. Churchill Livingstone, 2015: 488, 504, 505, 590-593
Biên dịch và hiệu đính MD. Đoàn Vũ Xuân Phúc
(CLICK VÀO ĐỂ XEM ẢNH GỐC VỚI ĐỘ PHÂN GIẢI CAO)
Các biểu hiện nét mặt Agur, Anne M.R., Dalley, Arthur F. Grant's Atlas of Anatomy, 12th Edition. Chapter 7.14 Muscles of facial expression. Lippincott Williams & Wilkins, 2009: 629-630
Các biểu hiện nét mặt

Continue reading “CÁC CƠ BIỂU HIỆN NÉT MẶT (Muscles of facial expression)”

GIẢI PHẪU DÂY THẦN KINH MẶT (THẦN KINH SỌ NÃO VII)

Theo Snell, Richard S. Clinical Neuroanatomy, 7th Edition. Chapter 11 The Cranial Nerve Nuclei and Their Central Connections and Distribution. Lippincott Williams & Wilkins, 2010: 346-348

Biên dịch và hiệu đính MD. Đoàn Vũ Xuân Phúc

THẦN KINH MẶT

(THẦN KINH SỌ NÃO VII)

Thần kinh mặt là thần kinh cảm giác và vận động.

Các nhân thần kinh mặt

Thần kinh mặt có ba nhân: (1) nhân vận động chính, (2) các nhân đối giao cảm, và (3) nhân cảm giác.

Nhân vận động chính

Nhân vận động chính nằm sâu trong cấu tạo lưới của phần dưới cầu não (Hình 11-11). Phần nhân phân bố cho các cơ ở phần trên của mặt nhận các sợi vỏ nhân từ cả hai bán cầu não. Phần nhân phân bố cho các cơ ở phần dưới của mặt chỉ nhận các sợi vỏ nhân từ bán cầu não đối bên.

Những đường này giải thích sự chi phối chủ động các cơ mặt. Tuy nhiên, có những đường tự động khác, tách riêng và chi phối biểu hiện nét mặt đối với những thay đổi về mặt cảm xúc hoặc những thay đổi do bắt chước. Những đường này hình thành nên các phần của cấu tạo lưới (xem trang 307).

Các nhân đối giao cảm

Các nhân đối giao cảm nằm phía sau-ngoài nhân vận động chính. Bao gồm nhân bọt trên nhân lệ (Hình 11-11). Nhân bọt trên nhận các sợi hướng tâm từ hạ đồi qua đường tự chủ đi xuống. Nhân bó đơn độc cũng nhận tín hiệu liên quan đến cảm giác từ khoang miệng.

Nhân lệ nhận các sợi hướng tâm từ hạ đồi với các đáp ứng xúc cảm và từ các nhân cảm giác của thần kinh sinh ba với phản xạ tiết nước mắt thứ phát khi có kích thích giác mạc hoặc kết mạc.

Nhân cảm giác

Nhân cảm giác là phần trên của nhân bó đơn độc và nằm gần nhân vận động (Hình 11-11). Các cảm giác vị giác đi qua sợi trục của các tế bào thần kinh ngoại vi nằm ở hạch gối trên dây thần kinh sọ não VII. Trung tâm xử lý của các tế bào này nằm ở tế bào thần kinh trong nhân. Các sợi hướng tâm đi ngang qua mặt phẳng giữa rồi đi lên đến nhân bụng sau trong của đồi thị đối bên và một số nhân ở vùng hạ đồi. Từ đồi thị, các sợi trục của các tế bào vùng đồi thị qua bao trong và vành tia đến tận cùng ở vùng nhận cảm vị giác của vỏ não ở phần dưới của hồi sau trung tâm (Hình 11-11).

Hình 11-11 Các nhân thần kinh mặt và các tiếp nối trung ương của thần kinh mặt
Hình 11-11 Các nhân thần kinh mặt và các tiếp nối trung ương của thần kinh mặt

Continue reading “GIẢI PHẪU DÂY THẦN KINH MẶT (THẦN KINH SỌ NÃO VII)”

LUẬN VỀ HUYỆT THÁI XUNG (LIV-3)

THÁI XUNG (LIV-3)

TÀI CHŌNG大冲 / GREAT RUSHING

Thái xung LIV-3 là huyệt quan trọng nhất của kinh Can, có phạm vi hoạt động rộng lớn, có thể sử dụng để quân bình cả hai bệnh cảnh thái quá và bất túc của tạng Can và kinh Can. Chính vì tầm quan trọng đó nên danh y Từ Phong đời Minh đã xếp Thái xung LIV-3 vào “Mã Đơn Dương Thiên Tinh Thập Nhất Huyệt” (11 huyệt) trong tác phẩm “Châm Cứu Đại Toàn” của ông. Từ lúc đó, những huyệt này được biết đến là “Mã Đơn Dương Thiên Tinh Thập Nhị Huyệt” (12 huyệt).

Tổng hợp, biên dịch và hiệu đính

MD. Đoàn Vũ Xuân Phúc
MD. Dương Trọng Lập

TÊN HUYỆT

“Thái” hàm nghĩa ‘to, lớn’.

“Xung” hàm nghĩa ‘mạnh mẽ, hăng hái, xiết, vọt lên’.

Huyệt là nơi nguyên khí cư ngụ, khí huyết đại thịnh là yếu đạo để khí thông hành, vì vậy gọi là Thái Xung (Trung Y Cương Mục).

ĐẶC ĐIỂM

Nguyên huyệt, huyệt Du (thuộc Thổ) của kinh Túc Quyết âm Can.

Thuộc nhóm Mã Đơn Dương Thiên Tinh Thập Nhị Huyệt.

VỊ TRÍ

Trên mu bàn chân, giữa xương đốt bàn chân 1 và 2,4,5,8 chỗ lõm phía trước chỗ nối hai đầu sau của xương đốt bàn chân 1 và 2,1,5,6,7 ngang chỗ nối thân với đầu sau xương đốt bàn chân 11,4

Thái xung 1

CÁCH XÁC ĐỊNH

Từ kẽ ngón chân 1 và 2, sờ dọc theo rãnh giữa hai xương đốt bàn chân 1 và 2 trên mu bàn chân, đi lên đến chỗ lõm trước chỗ gặp nhau của hai đầu sau xương đốt bàn chân 1-2,1,5,6,7 (chỗ lõm trước góc tạo bởi hai đầu sau của hai xương đốt bàn chân 1-2)1,5. Huyệt nằm trong chỗ lõm này, cách kẽ ngón chân 1-2 phía trên 2 thốn,2 hoặc cách đỉnh kẽ ngón chân 1-2 (huyệt Hành gian LIV-2) phía trên 1,5 thốn1,3.

Thái xung 4

Continue reading “LUẬN VỀ HUYỆT THÁI XUNG (LIV-3)”

LỊCH SỬ ĐẦU CHÂM VÀ DANH PHÁP 14 ĐƯỜNG CHÂM CỨU DA ĐẦU CHUẨN HÓA THEO HIỆP HỘI KHOA HỌC CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI

Biên dịch và hiệu đính
MD. Đoàn Vũ Xuân Phúc, MD. Dương Trọng Lập, BA. Phan Thị Thanh Phương

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ĐẦU CHÂM

Liệu pháp Đầu châm đã được sử dụng cách đây hàng ngàn năm. Các y gia thời xưa đã biết được tầm quan trọng của các huyệt ở da đầu trong trị liệu, tuy nhiên Đầu châm phát triển rất nhanh chỉ trong vài thập kỷ gần đây. Lịch sử phát triển Đầu châm được tóm tắt trong bảng 1.

Bảng 1: Lịch sử phát triển Đầu châm

Năm Tác giả và/hoặc nghiên cứu Đóng góp
5 BC Tiểu sử Biển Thước Ghi chép y học sớm nhất về ứng dụng liệu pháp Đầu châm ở Trung Quốc.
221 BC–220 AD Hoàng Đế Nội Kinh Thiết lập cơ bản học thuyết Y học cổ truyền Trung Quốc về liệu pháp Đầu châm.
220 AD–1950 AD Có nhiều báo cáo ghi nhận về liệu pháp đầu châm trong nhiều sách y học. Liệu pháp đầu châm phát triển qua các thế hệ khác nhau, nhưng vẫn phụ thuộc vào hệ thống châm cứu truyền thống
1950’s Đầu châm trở thành một phần của hệ thống vi châm. Đầu châm bắt đầu hình thành một hệ thống độc lập.
1970’s Liệu pháp Đầu châm của Tiêu Thuận Phát (Jiao Shunfa), liệu pháp Đầu châm của Phương Vân Bằng (Fang Yunpeng), liệu pháp Đầu châm của Chu Long Ngọc (Zhu Longyu), and liệu pháp Đầu châm của Chu Minh Thanh (Zhu Minqing), liệu pháp Tân Đầu châm của Yamamoto và các cộng sự. Liệu pháp đầu châm phát triển nhanh và hình thành những hệ thống danh pháp huyệt vị da đầu khác nhau.
1980’s–1990’s Hiệp hội khoa học của WHO về Danh pháp châm cứu quốc tế Các đường châm cứu da đầu chuẩn hóa quốc tế được chứng nhận bởi hiệp hội khoa học của WHO.

Continue reading “LỊCH SỬ ĐẦU CHÂM VÀ DANH PHÁP 14 ĐƯỜNG CHÂM CỨU DA ĐẦU CHUẨN HÓA THEO HIỆP HỘI KHOA HỌC CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI”

CÁC HUYỆT TRÊN KINH TÚC THÁI ÂM TỲ

  1. TAM ÂM GIAO (SP-6)
Đặc điểm : Huyệt hội của 3 kinh âm ở chân (Can, Tỳ, Thận).Một trong “Lục tổng huyệt” chủ trị bệnh lý vùng bụng dưới [3].
Vị trí         : Cách lồi cao nhất mắt cá chân trong phía trên 3 thốn[1][4][5][6][7], sát bờ sau-trong xương chày[1][5][6][7], (có sách nói là cách bờ sau xương chày 1 khoát ngón tay[2][3][4]).
Chủ trị           :
  • Đau cổ chân, cẳng chân, yếu liệt chi dưới[1][2][3][4][5].
  • Đau bụng, đầy bụng[1][2][3][4][5], khó tiêu, chán ăn[1][4][5], nôn mửa, tiêu chảy[1][2][4].
  • Đái khó, đái buốt, đái dầm[1][2][4][5], di mộng tinh[1][2][4][5], rối loạn kinh nguyệt, rong huyết, rong kinh, bế kinh, thống kinh, khí hư[1][2][3][4][5].
  • Toàn thân đau nhức, nặng nề[1][5], mất ngủ[1][5].
Cách châm            : Châm thẳng hoặc nghiêng, sâu 0,5-1 thốn. Không châm cho phụ nữ có thai.Cứu 5-10 phút.

 

Peter Deadman, 2000. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications.
Peter Deadman, 2000. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications.
Claudia Focks, 2008. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone.
Claudia Focks, 2008. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone.

Continue reading “CÁC HUYỆT TRÊN KINH TÚC THÁI ÂM TỲ”

CÁC HUYỆT TRÊN KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ

1.        ĐỊA THƯƠNG (ST-4)

Vị trí              : Huyệt là giao điểm của đường ngang qua khóe miệng và rãnh mũi miệng [1][4][5][6][7], cách khóe miệng phía ngoài 0,4 thốn [6][7]
Chủ trị           : Đau răng [1][2][5], liệt mặt [1][2][3][4][5], đau dây thần kinh số V [1][3][5]
Cách châm   : Châm xiên 0,3-0,7 [1][2][3][6] thốn hoặc châm xiên hướng mũi kim về phía huyệt Giáp xa, sâu 1-2 thốn [1][4][6].Cứu 5-10 phút [1][2][3][4]
Peter Deadman, 2000. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications.
Peter Deadman, 2000. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications.
ma4_06
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Continue reading “CÁC HUYỆT TRÊN KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ”

CÁC HUYỆT TRÊN KINH THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG

1.     HỢP CỐC (L.I.-4)

Đặc điểm      :
  • Huyệt Nguyên.
  • Một trong “Lục tổng huyệt” chủ trị bệnh lý vùng mặt, miệng.
Vị trí              : Ở mu bàn tay, giữa xương đốt bàn tay 1 và 2 [1][2][3][4][6][7], chỗ lõm phía dưới [2][6] bờ ngoài xương đốt bàn tay 2 [2][3][4][6][7], ngang chỗ nối thân với đầu trên xương đốt bàn tay 2 [1].
Cách xác định:
  • Hoặc dạng ngón cái và ngón trỏ, lấy nếp gấp giữa đốt 1 và đốt 2 của ngón tay cái bên kia để vào chỗ mép da nối ngón trỏ và ngón cái tay đang dạng (hổ khẩu), áp đầu ngón cái lên mu bàn tay giữa 2 xương đốt bàn 1 và 2, đầu ngón cái ở đâu nơi đó là huyệt, ấn vào có cảm giác ê tức [1][2][4][5][6].
  • Hoặc khép ngón cái và ngón trỏ, huyệt ở chỗ cơ nổi cao nhất, giữa xương đốt bàn 1-2 [5][6][7], ngang đầu kẽ ngón tay 1-2 [7].
  • Hoặc huyệt ở góc giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ, cạnh bờ ngoài (bờ quay) của xương đốt bàn tay 2 [3][6].
  • Hoặc dạng ngón cái và ngón trỏ, lấy huyệt ở chỗ lõm giữa tĩnh mạch ngoài ở mu tay và xương đốt bàn tay 2, ngang chỗ nối thân với đầu trên xương đốt bàn tay 2 [1].
Chủ trị      :
  • Đau tê bàn tay, ngón tay; đau vánh tay, đau vai.
  • Đau đầu, cảm mạo, sốt không ra mồ hôi hoặc chứng ra nhiều mồ hôi.
  • Đau họng, đau răng, ù tai, viêm mũi, nghẹt mũi, chảy máu mũi.
  • Liệt mặt.
  • Đau bụng, táo bón, kiết lỵ [2][4].
  • Bế kinh [1][4][5].
Cách châm   :
  • Châm thẳng, sâu 0,5-1 thốn. Không châm cho phụ nữ có thai.
  • Cứu 5-10 phút.
hop-coc
Peter Deadman, Kevin Baker and Mazin Al-Khafaji. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications, 2000 _ edited by phucdoan

Continue reading “CÁC HUYỆT TRÊN KINH THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG”

CÁC HUYỆT TRÊN KINH THỦ THÁI ÂM PHẾ

1.     TRUNG PHỦ (LU-1)

Đặc điểm      : Huyệt Mộ của Phế.
Vị trí              : Gian sườn 2 (bờ trên xương sườn thứ 3) [1][2][3][5][6][7], trên rãnh delta ngực [2][4][5], cách đường giữa ngực 6 thốn [1][5][6][7], dưới huyệt Vân môn 1 thốn [1][2][6][7].
Chủ trị           :
  • Đau vai, viêm quanh khớp vai. Đau thần kinh gian sườn 2.
  • Ho, hen suyễn, tức ngực.
  • Viêm tuyến vú, tắc sữa [2][3][4].
Cách châm   :
  • Châm thẳng, hoặc châm nghiêng, hướng ra phía ngoài, sâu 0,3-0,5 thốn.
  • Cứu 5-10 phút.
LU-1
Peter Deadman, 2000. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications.
Claudia Focks, 2008. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone.
Claudia Focks, 2008. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone.

  Continue reading “CÁC HUYỆT TRÊN KINH THỦ THÁI ÂM PHẾ”

ĐAU THẦN KINH TỌA (TÂY Y)

ĐAU THẦN KINH TỌA

Biên soạn: Đoàn Vũ Xuân Phúc

I.          ĐẠI CƯƠNG

Đau dây thần kinh hông to hay thần kinh tọa là chứng đau ở rễ thần kinh thắt lưng L5 và cùng S1 với đặc tính đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông to” (Bách Khoa Thư Bệnh Học).

Đau dây thần kinh tọa có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do những tổn thương ở cột sống thắt lưng. Năm 1928, một nguyên nhân mới đã được phát hiện đã làm thay đổi hẳn khái niệm về nguyên nhân gây bệnh, đó là thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng.

Sigwald và Dereux là hai người đầu tiên mô tả hội chứng đau dây thần kinh hông do thoái vị đĩa đệm vùng thắt lưng (1764).

Wirchow mô tả đĩa đệm, tuy chưa phải rõ ràng (1857), sau đó Năm 1911, Goldnwait J.E., Middleton và Teacher tách đau dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm thành một thể riêng (1911).

Năm 1914, Lasègue C.E, Brissand E., Déjeurine J. J. chứng minh đau dây thần kinh hông là bệnh đau ở rễ chứ không phải đau ở dây.

Schomorld G. (1925 – 51) là người mô tả rất kỹ về cấu trúc giải phẫu của đĩa đệm (qua 10.000 cột sống).

Alajouanine, Petit Dutaillis (1928 – 30), Mauric (1933) và Mixter và Barr (1934) đã mô tả kỹ về lâm sàng và giải phẫu bệnh của thoát vị đĩa đệm.

Từ 1937, đã có hàng loạt công trình nghiên cứu về đau dây thần kinh tọa của Glorieux (1937), Bergouignan và Caillon (1939). Trong số này, trường phái của De Sèze đã có những đóng góp rất lớn.

Continue reading “ĐAU THẦN KINH TỌA (TÂY Y)”