RSS

Monthly Archives: Tháng Tư 2010

ANATOMY OF ACUPUNCTURE (Giải phẫu châm cứu)

Anatomy for Acupuncture

“The ability to be able to see into the body and bring the inner structure to life has a WOW factor that will appeal to anyone fascinated by the human body. As a teaching and learning aid for anatomy, it is second to none.”

Hình ảnh giải phẫu chi tiết và tương tác 3 chiều (3D) hỗ trợ cho cả người thực tập châm cứu và sinh viên.

Hiển thị vị trí của 88 trong số các huyệt châm cứu thường dùng nhất trong không gian 3 chiều với hình ảnh giải phẫu chi tiết đường kim châm, ngoài ra còn có thêm 324 huyệt châm cứu, những huyệt này sẽ được đánh dấu khi bạn di chuột đến vị trí của nó.

Hiện thị tất cả hình ảnh ba chiều bao gồm giải phẫu cơ xương và mạch máu có mô tả chi tiết. Những cảnh báo giải phẫu vị trí các huyệt mà có thể gây tổn thương nếu châm sai hướng hoặc sai độ sâu. Các hình ảnh ba chiều ở các mặt cắt ngang.

Lợi ích:

  • Nhiều hình ảnh động và dễ nhớ
  • Dễ dàng xem, quay nhiều hướng, thêm bớt hoặc loại bỏ các cấu trung từ hình ảnh ba chiều
  • Kiểm tra để bảo đảm an toàn và xem những cấu trúc nào dễ tổn thương cần tránh
  • Ứng dụng vào dạy và học rất thú vị

Read the rest of this entry »

 
6 Comments

Posted by on 13/04/2010 in PHẦN MỀM ĐÔNG Y

 

Thẻ: ,

BỐI MẪU – 貝 母 (贝母) – Fritillaria

BỐI MẪU


Xuyên bối mẫu

Triết bối mẫu

Xuất xứ: Bản Kinh.

Tên Hán Việt khác: Càn mẫu, Khổ thái, Khổ hoa, Không thảo (Biệt Lục) Manh (Nhĩ Nhã), Manh dương thật (Bản Thảo Cương Mục),  Biên lạp bách hợp (Nhật Bản), Manh, Thương thảo, Không thái, Càn mẫu, Sách mẫu, Thương sách mẫu, Mẫu long tinh, Ngõa lung ban, Du đông sách mẫu (Hòa Hán Dược Khảo) Điềm Bối mẫu (Cương Mục Thập Di).

+ Vị thuốc có củ như những con ốc bện (Bối tử) nên gọi là Bối mẫu (Danh Y Biệt Lục).

+ Vị này bám chi chít vào rễ như đàn con bám vào vú mẹ, cũng là loại thuốc quý như Bảo bối nên gọi là Bối mẫu (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tên khoa học: Fritillaria roylel Hook.

Họ khoa học: Liliaceae.

Mô tả: Bối mẫu gồm hai loại:

1. Xuyên bối mẫu (Fritillaria roylei Hook) – Chuan Bèi Mŭ贝母

Là loại cây mọc lâu năm, cao chừng 40- 60cm. Lá gồm 3-6 lá mọc vòng, đầu lá cuộn lại. Hoa hình truông chúc xuống đất, dài 3,5 đến 5cm, ngoài màu vàng lục nhạt. Có ở Tứ xuyên, Trung Quốc, vì vậy gọi là Xuyên bối mẫu.

川贝母
川贝母

2. Triết Bối mẫu (Fritillaria verticillata Willd var Thunbegri Baker) – Zhè bèi mŭ-:

Cây này khác Xuyên bối mẫu ở chỗ lá hẹp hơn, 3-4 lá mọc vòng và dài 2-3cm. Cây này có ở Triết giang nên gọi là Triết bối mẫu hoặc Tượng bối mẫu.

浙贝母

Read the rest of this entry »

 
1 Comment

Posted by on 03/04/2010 in THUỐC ĐÔNG Y

 

ĐỊA CỐT BÌ – 地 骨 皮 – Cortex Radicis Lycii Chinensis

ĐỊA CỐT BÌ 地 骨 皮

Channels: LU, LIV, KI

Properties: Sweet, Cold

Latin: Cortex Radicis Lycii Chinensis

Chinese: 地骨皮

Tone Marks: dì gŭ pí

Translation: Earth Bone Bark

Xuất xứ: Bản Kinh.

Tên Việt Nam: Khô kỷ, Khổ di, Kỷ căn, Khước thử, Địa tinh, Cẩu kế, Địa tiết, Địa tiên, Tiên trượng, Tiên nhân tượng, Khước lão căn, Tử kim bì, Địa cốt quan, Phục trần chiên, Tây vương mẫu trượng, Kim sơn già căn (Hòa Hán Dược Khảo), Tính cốt bì (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tên khoa học: Cortex lycci Sinensis.

Họ khoa học: Solanaceae.

Mô tả: Địa cốt bì là vỏ rễ của cây Câu kỷ (Lycium sinense Mill) thuộc họ Solanaceae. (Xem: Câu kỷ tử).

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 03/04/2010 in THUỐC ĐÔNG Y

 

TỬ UYỂN – 紫 苑 – Radix Asteris Tatarici

TỬ UYỂN 紫 苑


Channels: LU

Properties: Bitter, Slightly Warm, Sweet

Latin: Radix Asteris Tatarici

Chinese: 紫菀

Tone Marks: zĭ wăn

Tử uyển còn gọi là Thanh uyển, Dã ngưu bàng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là thân rễ và rễ phơi hay sấy khô của cây Tử uyển, tên thực vật là Aster tataricus L.f. thuộc họ Hoa Cúc Asteraceae (Compositae).

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 02/04/2010 in THUỐC ĐÔNG Y

 

BÁCH HỢP (BÁ HỢP) – 百 合 – Lilium brownii

BÁCH HỢP

Channels: HT, LU

Properties: Sweet, Slightly Bitter, Slightly Cold

Latin: Bulbus Lilii

Chinese: 百合

Tone Marks: băi hé

Translation: Hundred Meetings

Lá già phơi khô của cây Bách hợp – Lilium brownii F.F. var Colechesteri Wils.

Họ hành – Liliaceae.

Xuất xứ: Bản Kinh

Tên Việt Nam: Bá hợp, Cây tỏi rừng.

Tên khác: Phiên, Cường cồ, Ma la, Trùng tương, Trung trùng hoa (Biệt Lục), Trùng mại, Trung đình (Ngô Phổ Bản Thảo), Toán não thủ (Bản Thảo Cương Mục), Cường cừa (Đồ Kinh Bản Thảo), Đồ hoa, Ma la, Quỷ toán, Cương cừa, Ma la xuân, Khuyển y nhật căn (Hoà Hán Dược Khảo).

Tên khoa học: Lilium brownili F.E.Br var colchesteri Wils ( = liium japonicum var Brovnii Sieb. = lilium F.E. Brown).

Họ khoa học: Liliaceae

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 02/04/2010 in THUỐC ĐÔNG Y

 
 
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.