RSS

Monthly Archives: Tháng Sáu 2009

BỆNH ÁN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Xin các đồng nghiệp cho ý kiến và sửa lỗi.

I.PHẦN HÀNH CHÍNH

-Họ và tên bệnh nhân: NGUYỄN THỊ LẶNG

-Giới: Nữ

-Tuổi: 53

-Địa chỉ: 249 Nguyễn Sinh Cung, Vĩ Dạ, Huế

-Nghề nghiệp: Làm ruộng

-Số vào viện: 690

-Ngày giờ vào viện: ngày 18/05/2009

-Lí do vào viện: Đau nhức các khớp

II.BỆNH SỬ

1.Quá trình bệnh lý:

Khởi bệnh cách đây 3 năm với đau nhức khớp cổ tay trái, đau sưng nóng nhưng không đỏ, đau nhiều hơn về đêm, khi trời lạnh và khi thay đổi thời tiết. Bệnh nhân đã điều trị tây y có đỡ nhưng không hoàn toàn, thỉnh thoảng vẫn tái phát đau nhức cổ tay trái, chưa có biến dạng khớp cổ tay trái. Cách đây  1 năm khớp cổ tay trái đỡ đau nhiều nhưng lại chuyển sang đau nhức các khớp khác như khớp cổ tay phải, khớp khủy và khớp gối, khớp cổ chân hai bên. Sưng đau nóng không đỏ, về đêm, trời lạnh, trở trời đau tăng, vận động đau tăng, đi lại cử động khó khăn. Bệnh nhân đã điều trị tây y, đông y nhưng không đỡ, lần này xin vào bệnh viện Y học cổ truyền điều trị.

Trong quá trình điều trị bằng châm cứu, dùng thuốc như Hoàn dưỡng cốt 15g 3 lần/ngày, Hoàn thập toàn 30g 3 lần/ngày và Độc hoạt tang ký sinh gia giảm, bệnh nhân đỡ 50%.

Thăm khám khi vào viện:

    • Mạch: 80 lần/phút
    • Nhiệt: 370C
    • Tần số thở: 18 lần/phút
    • Huyết áp 90/60 mmHg
    • Tổng trạng gầy, tỉnh táo, tiếp xúc tốt
    • Đau khớp cổ tay, khớp khủy, khớp gối, khớp cổ chân hai bên
    • Sưng khớp gối hai bên
    • Biến dạng khớp cổ tay, các khớp khác chưa có biến dạng
    • Nhịp tim đều, T1, T2 nghe rõ
    • Không ho, không khó thở
    • Bụng mềm, gan lách không sờ thấy
    • Tiểu bình thường, hai thận không sờ thấy
    • Các cơ quan khác chưa phát hiện bệnh lý

Read the rest of this entry »

 
27 Comments

Posted by on 16/06/2009 in BỆNH ÁN ĐÔNG Y

 

Ô TẶC CỐT – HẢI PHIÊU TIÊU

Ô TẶC CỐT – HẢI PHIÊU TIÊU

固涩药—海螺蛸

Channels: KI, LIV, ST

Properties: Salty, Astringent, Slightly Warm

Latin (英文名称): Os Sepiae Seu Sepiellae

Chinese (中文名称): 海螵蛸

Tone Marks: hăi piāo xiāo

Alt Names: Wu Zei Gu

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 15/06/2009 in THUỐC ĐÔNG Y

 

ÍCH TRÍ NHÂN -益知仁

ÍCH TRÍ NHÂN

益知仁

FRUCTUS ALPINIAE OXYPHYLLAE


Channels: KI, SP

Properties: Spicy, Warm

Latin (拉丁學名): : Alpinia oxyphylla Miq.

Pharmaceutical Name (藥材拉丁名): Fructus Alpiniae Oxyphyllae

Chinese: 益知仁

Tone Marks: yì zhī rén

Translation: Benefit Intelligence Nut

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 13/06/2009 in THUỐC ĐÔNG Y

 

TANG PHIÊU TIÊU – 桑螵蛸

TANG PHIÊU TIÊU

桑螵蛸

OOTHECA MANTIDIS

Channels: KI, LIV

Properties: Sweet, Salty, Neutral

Latin: Ootheca Mantidis

Chinese: 桑螵蛸

Pinyin (Tone Marks): sāng piāo xiāo

Tên khoa học (Pharmaceutical Name): Ootheca Mantidis

Botanical Name:

  1. Tenodera sinensis Saussure (Tuan piaoxiao): Con Đại đạo lang
  2. Statilia maculata (Thunberg) (Changpiaoxiao): Con Tiểu đạo lang
  3. Hierodula patellifera (Serville) (Heipiaoxiao): Con Cự phủ đường lang

Common Name: Mantis Egg Case, Praying Mantis Egg Case
Read the rest of this entry »

 
1 Comment

Posted by on 12/06/2009 in THUỐC ĐÔNG Y

 

ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP – TÂY Y

II.ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc chung

  • VKDT là bệnh mạn tính kéo dài hàng chục năm, đòi hỏi quá trình điều trị phải kiên trì, liên tục có khi đến hết cả đời.
  • Điều trị phải kết hợp chặt chẽ giữa nội khoa, lý liệu phục hồi chức năng và ngoại khoa.
  • Thời gian điều trị chia làm nhiều giai đoạn nội trú, ngoại trú và điều dưỡng.
  • Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chễ diễn biến của bệnh và các tai biến biến chứng có thể xảy ra.

2. Điều trị nội khoa

2.1. Với thể nhẹ và giai đoạn I

    • Aspirin 1-2g/24h, chia làm nhiều lần.
    • Cloroquin (Delagyl) 0,2-0,4g/24h, uống liên tục kéo dài hàng tháng.
    • Tiêm Hydrocortison acetat vào một vài khớp viêm nhiều.
    • Tăng cường vận động, tập luyện, điều trị bằng các phương pháp vật lý.
    • Tránh ẩm thấp, lạnh, cần làm việc nhẹ.
    • Có thể điều trị kết hợp bằng thuốc Y học cổ truyền.

Read the rest of this entry »

 
3 Comments

Posted by on 10/06/2009 in BỆNH HỌC TÂY Y

 

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP – TÂY Y


I. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP:

A. Tổng quan:

Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một bệnh tự miễn khá điển hình ở người, dưới dạng viêm mãn tính ở nhiều khớp ngoại biên với biểu hiện khá đặc trưng: sưng khớp, đau khớp, cứng khớp buổi sáng và đối xứng hai bên. Ngoài biểu hiện chính tại khớp, người bệnh còn có các biểu hiện toàn thân (mệt mỏi, xanh xao, sốt, gầy sút…) và tổn thương các cơ quan khác. Bệnh thường gặp ở nữ (75 %), lứa tuổi 30 đến 60.

Khi có các dấu hiệu lâm sàng nêu trên, người bệnh cần được gửi tới khám bác sĩ chuyên khoa Khớp (Rheumatologist) càng sớm càng tốt. Bệnh nhân sẽ được làm các xét nghiệm và thăm dò cần thiết để chẩn đoán xác định, để đánh giá tình trạng bệnh, để tiên lượng bệnh và chọn lựa một chiến lược điều trị phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất.

Các xét nghiệm và thăm dò cần thiết:

  • Tốc độ máu lắng (ESR) và/hoặc C-Reactive Protein (CRP)
  • Yếu tố dạng thấp (Rheumatoid Factor – RF)
  • X quang khớp bị tổn thương (đặc biệt hai bàn tay)
  • Đánh giá chức năng khớp
  • Đánh giá sức khỏe chung và khả năng làm việc của người bệnh

Read the rest of this entry »

 
2 Comments

Posted by on 10/06/2009 in BỆNH HỌC TÂY Y

 

HẬU PHÁC – 厚朴 – Cortex Magnoliae Officinalis

HẬU PHÁC

厚朴

(Cortex Magnoliae Officinalis)


  • Tên thuốc: Cortex Magnoliae Offcinalis.
  • Tên khoa học: Magnolia officinatis rehd et wils
  • Họ Mộc Lan (Magnoliaceae)
  • Bộ phận dùng: vỏ cây (Hậu phác).

Hậu phác còn có tên là Liệt phác, Xích phác, Xuyên phác dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh.

Cây Hậu phác Trung quốc mọc nhiều ở các tỉnh Tứ xuyên, Hồ bắc, Triết giang, Quí châu, Hồ nam. Hậu phác Tứ xuyên là tốt nhất gọi là Xuyên phác kế đến là Hậu phác Triết giang gọi là Ôn phác.

Read the rest of this entry »

 
Leave a comment

Posted by on 01/06/2009 in THUỐC ĐÔNG Y

 

Thẻ: , ,

TỨ CHẨN – VỌNG VĂN VẤN THIẾT



TỨ CHẨN – VỌNG VĂN VẤN THIẾT

VỌNG (THẦN, SẮC, HÌNH, THÁI)

Còn thần: Tỉnh táo, mắt sáng Không
Thất thần: Mệt mỏi, thờ ơ, nói không có sức Không
Sắc mặt Tươi nhuận Nhạt
Đỏ Vàng
Xanh Trắng
Đen xám
Sắc môi Tươi nhuận Nhạt, khô Thâm đen
Chất lưỡi Hồng Nhạt (trắng bệch)
Xanh tím Đỏ
Rêu lưỡi Trắng Vàng Đen
Mỏng Dày (bẩn) Không rêu
Ướt Khô Nhớt
Hình dáng lưỡi Bình thường To bệu Nhỏ
Dấu răng Không
Chấm đỏ, đỏ tím (vị trí) Không
Vận động lưỡi Run Lệch
Thể trạng (BMI) Gầy Trung bình Mập
Cơ nhục Teo cơ Không teo cơ
Phù (vị trí) Không
Tính tình Hòa nhã Cáu gắt, dễ nóng nảy


Read the rest of this entry »

 
3 Comments

Posted by on 01/06/2009 in BỆNH HỌC ĐÔNG Y

 

Thẻ: ,

 
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.